.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft. Các chương trình được viết trên nền .NET Framework sẽ được triển khai trong môi trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR). Môi trường phần mềm này là một máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory management), và các xử lý lỗi ngoại lệ (exception handling).

. NET framework gồm có tập những thư viện lập trình lớn, và những thư viện này tương hỗ việc thiết kế xây dựng những chương trình ứng dụng như lập trình giao diện ; truy vấn, liên kết cơ sở tài liệu ; ứng dụng web ; những giải thuật, cấu trúc tài liệu ; tiếp xúc mạng … CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chính của. NET framework .

.NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau. Nhiều công cụ được tạo ra để hỗ trợ xây dựng ứng dụng .NET, và IDE (Integrated Developement Environment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio.

Lịch sử tăng trưởng[sửa|sửa mã nguồn]

Phiên bản Số hiệu phiên bản Ngày phát hành Visual Studio Được phát hành kèm theo
1.0 1.0.3705.0

13 tháng 2 năm 2002

Visual Studio.NET Windows XP Tablet and Media Center Editions[2]
1.1 1.1.4322.573 24 tháng 4 năm 2003 Visual Studio.NET 2003 Windows Server 2003
2.0 2.0.50727.42 7 tháng 11 năm 2005 Visual Studio 2005 Windows Server 2003 R2
3.0 3.0.4506.30 6 tháng 11 năm 2006 Windows Vista, Windows Server 2008
3.5 3.5.21022.8 19 tháng 11 năm 2007 Visual Studio 2008 Windows 7, Windows Server 2008 R2
4.0 4.0.30319.1 12 tháng 4 năm 2010 Visual Studio 2010
4.5 4.5.50709 15 tháng 8 năm 2012 Visual Studio 2012 Windows 8, Windows Server 2012
4.6 20 tháng 7 năm 2015 Visual Studio 2015 Windows 10

Đây là phiên bản tiên phong của. NET framework, nó được phát hành vào năm 2002 cho những hệ điều hành quản lý Windows 98, NT 4.0, 2000 và XP. Việc tương hỗ chính thức từ Microsoft cho phiên bản này kết thúc vào 10/7/2007, tuy nhiên thời hạn tương hỗ lan rộng ra được lê dài đến 14/7/2009 .
Phiên bản tăng cấp tiên phong được phát hành vào 4/2003. Sự tương hỗ của Microsoft kết thúc vào 14/10/2008, và tương hỗ lan rộng ra được định đến 8/10/2013 .Những đổi khác so với phiên bản 1.0 :

  • Tích hợp hỗ trợ mobile ASP.NET (trước đây chỉ là phần mở rộng tùy chọn)
  • Thay đổi về kiến trúc an ninh – sử dụng sandbox khi thực thi các ứng dụng từ Internet.
  • Tích hợp hỗ trợ ODBC và cơ sở dữ liệu Oracle
  • .NET Compact Framework
  • Hỗ trợ IPv6 (Internet Protocol version 6)
  • Vài thay đổi khác trong API

Kể từ phiên bản này, .NET framework hỗ trợ đầy đủ nền tảng 64-bit. Ngoài ra, cũng có một số thay đổi trong API; hỗ trợ các kiểu “generic”; bổ sung sự hỗ trợ cho ASP.NET; .NET Micro Framework – một phiên bản .NET framwork có quan hệ với Smart Personal Objects Technology.

Đây không phải là một phiên bản mới hoàn toàn, thực tế chỉ là một bản nâng cấp của .NET 2.0. Phiên bản 3.0 này còn có tên gọi khác là WinFX, nó bao gồm nhiều sự thay đổi nhằm hỗ trợ việc phát triển và chuyển đổi (porting) các ứng dụng trên Windows Vista. Tuy nhiên, không có sự xuất hiện của .NET Compact Framework 3.0 trong lần phát hành này.

Bốn thành phần chính trong phiên bản 3.0 :

  • Windows Presentation Foundation (WPF – tên mã là Avalon): Đây là một công nghệ mới, và là một nỗ lực của Microsoft nhằm thay đổi phương pháp hay cách tiếp cận việc lập trình một ứng dụng sử dụng giao diện đồ họa trên Windows với sự hỗ trợ của ngôn ngữ XAML.
  • Windows Communication Foundation (WCF – tên mã là Indigo): Một nền tảng mới cho phép xây dựng các ứng dụng hướng dịch vụ (service-oriented).
  • Windows Workflow Foundation (WF): Một kiến trúc hỗ trợ xây dựng các ứng dụng workflow (luồng công việc) một cách dễ dàng hơn. WF cho phép định nghĩa, thực thi và quản lý các workflow từ cả cách nhìn theo hướng kĩ thuật và hướng thương mại.
  • Windows CardSpace (tên mã là InfoCard): một kiến trúc để quản lý định danh (identity management) cho các ứng dụng được phân phối.

Ngoài ra Silverlight (hay WPF / E), một phiên bản nhánh.NET Framework hỗ trợ các ứng dụng trên nền web, được Microsoft tạo ra để cạnh tranh với Flash.

Có thể minh họa. NET 3.0 bằng một công thức đơn thuần :

.NET 3.0 =.NET 2.0 + WPF + WCF + WF + WCS [3]

Được phát hành vào 11/2007, phiên bản này sử dụng CLR 2.0. Đây có thể được xem là tương đương với phiên bản .NET Framework 2.0 SP1.NET Framework 3.0 SP1 cộng lại. .NET Compact Framework 3.5 được ra đời cùng với phiên bản .NET framework này.

Các đổi khác kể từ phiên bản 3.0 :

  • Các tính năng mới cho ngôn ngữ C# 3.0 và VB.NET 9.0
  • Hỗ trợ Expression Tree và Lambda
  • Các phương thức mở rộng (Extension methods)
  • Các kiểu ẩn danh (Anonymous types)
  • LINQ
  • Phân trang (paging) cho ADO.NET
  • API cho nhập xuất mạng không đồng bộ (asynchronous network I/O)
  • Peer Name Resolution Protocol resolver
  • Cải thiện WCF và WF
  • Tích hợp ASP.NET AJAX
  • Namespace mới System.CodeDom
  • Microsoft ADO.NET Entity Framework 1.0

Cũng như phiên bản 3.0, hoàn toàn có thể minh họa sự đổi khác của. NET 3.5 bằng công thức :

.NET 3.5 =.NET 3.0 + LINQ + ASP.NET 3.5 + REST [3]

Phiên bản beta đầu tiên của .NET 4 xuất hiện vào 5/2009 và phiên bản RC (Release Candidate) được ra mắt vào 2/2010. Bản chính thức của.NET 4 được công bố và phát hành cùng với Visual Studio 2010 vào 12/4/2010.

Các tính năng mới được Microsoft bổ sung trong.NET 4:

  • Dynamic Language Runtime
  • Code Contracts
  • Managed Extensibility Framework
  • Hỗ trợ các tập tin ánh xạ bộ nhớ (memory-mapped files)
  • Mô hình lập trình mới cho các ứng dụng đa luồng (multithreaded) và bất đồng bộ (asynchronous)
  • Cải thiện hiệu năng, các mô hình workflow.

Những thông tin đầu tiên của .NET 4.5 được Microsoft công bố vào 14/9/2011 tại BUILD Windows Conference, và nó chính thức được ra mắt vào 15/8/2012 [4].

Kể từ phiên bản này, Microsoft bắt đầu cung cấp 2 gói cài đặt riêng biệt, gói đầy đủ và gói giản chức năng client profiles [5].

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Leave a Reply

Your email address will not be published